NĂM MỚI AN KHANG - THỊNH VƯỢNG
Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Lai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:07' 24-06-2013
Dung lượng: 205.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Lai (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:07' 24-06-2013
Dung lượng: 205.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SÁNG KIẾN
KĨ NĂNG NHẬN DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
I. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
Chương trình địa lý THCS hiện nay đòi hỏi cần rèn luyện cho học sinh nhiều kĩ năng trong đó có kĩ năng vẽ, phân tích, nhận xét biểu đồ. Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, do chi phối bởi thời lượng của một tiết dạy cũng như yêu cầu về mức độ cần đạt theo chuẩn kiến thức và kỹ năng. Học sinh chưa được rèn luyện một cách có hệ thống các kỹ năng nêu trên. Do đó khi vẽ biểu đồ, học sinh thường mắc phải một số lỗi như: lựa chọn sai dạng biểu đồ, phân chia tỉ lệ không đúng, thiếu các thành phần của biểu đồ (chú thích, số liệu, tên biểu đồ…) Để góp phần cùng đồng nghiệp khắc phục những tồn tại nêu trên, tôi tập hợp những kinh nghiệm của mình và tham khảo thêm từ một số tài liệu của đồng nghiệp để trình bày một cách hệ thống các biện pháp chính nhằm phát triển : “Kĩ năng nhận dạng biểu đồ Địa lý”
II. Phạm vi triển khai thực hiện của sáng kiến : Nội dung của sáng kiến tập trung vào việc phát triển kĩ năng nhận dạng biểu đồ, mục đích giúp các em làm tốt các bài tập, các đề thi liên quan đến vẽ biểu đồ địa lí đối với Học sinh khối 9.
III. Mô tả sáng kiến:
1. Rèn luyện kĩ năng lựa chọn biểu đồ dựa theo yêu cầu, cách thức thể hiện:
Giáo viên cần luyện cho các em phân biệt được các loại biểu đồ theo cách: tạm xếp biểu đồ thành 2 nhóm với 6 loại biểu đồ khác nhau tùy theo cách thể hiện.
a. Nhóm 1. Hệ thống các biểu đồ thể hiện qui mô và động thái phát triển, có các dạng sau: * Biểu đồ đường biểu diễn:
- Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian.
- Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một đường biểu diễn; Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùng một đại lượng); Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đổ tăng trưởng.
* Biểu đồ hình cột:
- Yêu cầu thể hiện về qui mô khối lượng của một đại lượng, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng.
- Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột đơn; biểu đồ có 2, 3,… cột gộp nhóm (cùng một đại lượng); Biểu đồ có 2, 3, … cột gộp nhóm (nhưng có hai hay nhiều đại lượng khác nhau); Biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm; Biểu đồ thanh ngang.
* Biểu đồ kết hợp cột và đường:
- Yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng. - Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột và đường (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ cột và đường có 3 đại lượng (nhưng phải có 2 đại lượng phải cùng chung một đơn vị tính).
b. Nhóm 2. Hệ thống các biểu đồ cơ cấu, có các dạng biểu đồ sau:
* Biểu đồ hình tròn:
- Yêu cầu thể hiện: Cơ cấu thành phần của một tổng thể; Quy mô của đối tượng cần trình bày
- Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một hình tròn; 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước bằng nhau ; 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước khác nhau);
* Biểu đồ cột chồng:
- Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể - Dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột chồng gồm nhiều thành phần trong một tổng thể.
* Biểu đồ miền:
- Yêu cầu thể hiện đồng thời cả hai mặt: Cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng qua nhiều thời điểm.
- Dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ miền “chồng từ gốc tọa độ”
2. Kỹ năng chọn lựa biểu đồ dựa vào lời dẫn và dạng số liệu:
a. Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất : Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời dẫn, bảng số liệu thống kê, yêu cầu cần làm.
* Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề). Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
- Dạng lời dẫn có chỉ định. Ví dụ: “ Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng … năm…”. Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện.
- Dạng lời dẫn kín. Ví dụ: “Cho
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
KHU LIÊN LẾT
LIÊN KẾT
GIải trí
Xem truyện cười













Các ý kiến mới nhất